Hiển thị các bài đăng có nhãn Adjective. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Adjective. Hiển thị tất cả bài đăng

American English Slang - Adjectives

Thứ Sáu, 7 tháng 2, 2014

Adjective Order.

Thứ Ba, 31 tháng 12, 2013




Trật từ của tính từ
1 Vị trí của tính từ:
    Tính từ thường có các vị trí:
    (i) trước danh từ (attributive): an old apartment, a sandy beach, a beautiful view
    (ii) sau động từ nối + danh từ (predicative):
        The meeting seemed very noisy.
        Little John was asleep.
    Hầu hết các tính từ đều có thể dùng ở cả hai vị trí (a noisy meeting/the meeting is noisy) nhưng một số tính từ chỉ xuất hiện trước danh từ trong khi một số khác chỉ xuất hiện sau động từ nối (be, seem, look...).
a) Tính từ chỉ đi trước danh từ (attributive only):
    Những tính từ này gồm có: chief, elder, eldest, former, indoor, inner, main, only, outdoor, outer, principal, sheer (= complete), sole (= only), upper, utter (= complete).
        The chief problem is the shortage of oil.
        We walked for hours in utter darkness.
b) Tính từ chỉ đi sau động từ nối (predicative only):
    Những tính từ này gồm có: fine, well, ill, ashamed, glad, pleased, upset và các tính từ có tiếp tố a-: afraid, alike, alive, alone, asleep, awake:
        The victim is still alive.
        He was pleased to hear that he had been promoted.
c) Trường hợp khác: Ngoài hai vị trí trên đây, tính từ có thể đi sau danh từ khi chúng được theo sau bởi các cụm giới từ hoặc có các đại từ bất định (something...) đi trước:
        He found a box full of precious stones.
        Many people anxious for news are waiting at the gate.
        Let's find somewhere quiet.
        There is nothing new.
    Một số tính từ khi đi trước hoặc đi sau danh từ có nghĩa khác nhau:
        The person concerned is ill today. (= liên quan)
        A number of concerned people have joined the meeting. (= quan tâm)
        The police will contact the people involved. (= liên quan)
        It's a rather involved story. (= phức tạp)
        There are not many people present at the meeting. (= hiện diện)
        The present situation requires promt action. (= hiện nay)
        He has a responsible attitude to work. (= có thể tin cậy)
        The person responsible for the project has been fired. (= có trách nhiệm)

2 Trật tự của tính từ:
    Khi có nhiều tính từ cùng phẩm định cho một danh từ, trật từ của chúng như sau. Tính từ thuộc nhóm 1 đứng ở vị trí đầu tiên (xa danh từ nhất), tính từ thuộc nhóm 7 ở vị trí gần danh từ nhất.
    1) Tính từ chỉ số thứ tự và số đếm: first, second...., three, five ....
    2) Tính từ chỉ phẩm chất và kích cỡ: ugly, nice, wonderful, large, small, tall...
    3) Tính từ chỉ hình dáng: round, square, fat, narrow...
    4) Tính từ chỉ màu sắc: green, blue, black...
    5) Tính từ chỉ quốc tịch: Japanese, Chinese, American ...
    6) Tính từ hoặc danh từ chỉ vật liệu: wooden, brick, paper...
    7) Danh từ được dùng như tính từ: tennis, pocket, picture...

        two large white pocket handkerchiefs (số đếm + kích cỡ + màu sắc)
        a small square room (kích cỡ + hình dáng)
        two beautiful gold rings (số đếm + phẩm chất + vật liệu)
        the first two happy little boys (thứ tự + số đếm + phẩm chất + kích cỡ)
        Khi có nhiều tính từ thuộc cùng một nhóm, chúng ta dùng dấu phẩy (,)để tách ra và đặt tính từ ngắn hơn đi trước.
        a soft, comfortable chair
        a bright, cheerful smile
        Khi hai tính từ có độ dài tương đương, tính từ nào đi trước cũng được:
        a peaceful, happy place    hoặc    a happy, peaceful place
        a dirty, narrow street       hoặc    a narrow, dirty street



Adjective - Tính từ

Thứ Năm, 26 tháng 12, 2013



Tính từ - Adjectives

1. Định nghĩa:
Tính từ là từ dùng để phẩm định cho danh từ bằng cách miêu tả các dặc tính của sự vật mà danh từ đó đại diện.
2. Phân loại tính từ:
Tính từ có thể được phân loại theo vị trí hoặc chức năng:
2.1 Tính từ phân loại theo vị trí:

a. Tính từ đứng trước danh từ
    a good pupil (một học sinh giỏi)

Hầu hết tính từ trong tiếng Anh khi được dùng để tính chất cho danh từ đều đứng trước danh từ, ngược lại trong tiếng Việt tính từ đứng sau danh từ mà nó phẩm định Thông thường, những tính từ đứng trước danh từ cũng có thể đứng một mình, không có danh từ theo sau như nice, good, bad, long, short, hot, happy, beautiful....Tuy nhiên , một số ít tính từ lại chỉ đứng một mình trước danh từ, như former, latter, main ...

b. Tính từ đứng một mình , không cần bất kì danh từ nào đứng sau nó:
Ví dụ:
    The boy is afraid.
    The woman is asleep.
    The girl is well.
    She soldier looks ill.
Các tính từ như trên luôn luôn đứng một mình, do đó chúng ta không thể nói:
   an afraid boy
    an asleep woman
    a well woman
    an ill soldier
Nếu muốn diễn đạt các ý trên, chúng ta phải nói:
    A frightened woman
    A sleeping boy
    A healthy woman
    A sick soldier
Những tính từ đứng một mình sau động từ như trên là những tính từ bắt đầu bằng a- và một số các tính từ khác như:
    aware; afraid;alive;awake; alone; ashamed; unable; exempt; content
Ví dụ:
    The hound seems afraid.
    Is the girl awake or asleep?
2.2 Tính từ được phân loại theo công dụng
Tính từ được phân thành các nhóm sau đây:
a. Tính từ chỉ sự miêu tả: nice, green, blue, big, good...
    a large room
    a charming woman
    a new plane
    a white pen
Tính từ chỉ sự miêu tả chiếm phần lớn số lượng tính từ trong tiếng Anh. Chúng có thể phân làm hai tiểu nhóm:
* Tính từ chỉ mức độ: là những tính từ có thể diễn tả tính chất hoặc đặc tính ở những mức độ (lớn , nhỏ..) khác nhau. Những tính từ này có thể dùng ở dạng so sánh hoặc có thể phẩm định bởi các phó từ chỉ mức độ như very, rather, so...
    small smaller smallest
    beautiful more beautiful the most beautiful
    very old so hot extremely good
b. Tính từ chỉ số đếm: bao gồm tính từ chỉ số đếm (cardianls) như one, two, three... và những tính từ chỉ số thứ tự (ordinals) như first, second, third,..
c. Đối với các từ chỉ thị: thís, that, these,those; sở hữu (possesives) như my, his, their và bất định (indefinites) như some, many,
3. Vị trí của tính từ:
Tính từ được chia theo các vị trí như sau:
a. Trước danh từ:
    a small house
    an old woman
khi có nhiều tính từ đứng trước danh từ, vị trí của chúng như sau:
b. Sau động từ: ( be và các động từ như seem, look, feel..)
    She is tired.
    Jack is hungry.
    John is very tall.
c. Sau danh từ: Tính từ có thể đi sau danh từ nó phẩm định trong các trường hợp sau đây:
* Khi tính từ được dùng để phẩm chất/tính chất các đại từ bất định:
    There is nothing interesting. [nothing là đại từ bất định]
    I'll tell you something new. [something là đại từ bất định]
* Khi hai hay nhiều tính từ được nối với nhau bằng "and" hoặc "but", ý tưởng diễn tả bởi tính từ được nhấn mạnh:
    The writer is both clever and wise.
    The old man, poor but proud, refused my offer.
* Khi tính từ được dùng trong các cụm từ diễn tả sự đo lường:
    The road is 5 kms long
    A building is ten storeys high
* Khi tính từ ở dạng so sánh:
    They have a house bigger than yours
    The boys easiest to teach were in the classroom
* Khi các quá khứ phân từ là thành phần của mệnh đề được rút gọn:

    The glass broken yesterday was very expensive

* Một số quá khứ phân (P2) từ như: involved, mentioned, indicated:

    The court asked the people involved
    Look at the notes mentioned/indicated hereafter

4. Tính từ được dùng như danh từ.
Một số tính từ được dùng như danh từ để chỉ một tập hợp người hoặc một khái niệm thường có "the" đi trước.

the poor, the blind, the rich, the deaf, the sick, the handicapped, the good, the old; ...

Ví dụ : The rich do not know how the poor live.

    (the rich= rich people, the blind = blind people)

5. Sự hành thành Tính từ kép/ghép.

a. Định nghĩa: Tính từ kép là sự kết hợp của hai hoặc nhiều từ lại với nhau và được dùng như một tính từ duy nhất.

b. Cách viết: Khi các từ được kết hợp với nhau để tạo thành tính từ kép, chúng có thể được viết:

* thành một từ duy nhất:

    life + long = lifelong
    car + sick = carsick

* thành hai từ có dấu nối (-) ở giữa

    world + famous = world-famous

Cách viết tính từ kép được phân loại như trên chỉ có tính tương đối. Một tính từ kép có thể được một số người bản ngữ viết có dấu gạch nối (-) trong lúc một số người viết liền nhau hoặc chúng có thể thay đổi cáh viết theo thời gian

c. Cấu tạo: Tính từ kép được tạo thành bởi:

Danh từ + tính từ:

    world-wide (khắp thế giới)
    noteworthy (đánh chú ý)

Danh từ + phân từ

    handmade (làm bằng tay) hearbroken (đau lòng)
    homegorwn (nhà trồng) heart-warming (vui vẻ)

Phó từ + phân từ

    never-defeated (không bị đánh bại) outspoken (thẳng thắn)
    well-built (tráng kiện) everlasting (vĩnh cửu)

Tính từ + tính từ

    blue-black (xanh đen) white-hot (cực nóng)
    dark-brown (nâu đậm) worldly-wise (từng trải)

d. Tính từ kép bằng dấu gạch ngang (hyphenated adjectives)

Ví dụ: A four-year-old girl = The girl is four years old.

    A ten-storey building = The building has ten storeys.
    A never-to-be-forgetten memory = The memory will be never forgotten.